Xác định độ chính xác cao  nồng độ nitrit và nitrat trong bể cá biển

Các ion nitrate (NO3-) được hình thành từ amoni (NH4 +) là sản phẩm cuối cùng của quá trình nitrate hóa. Nitrite (NO2-), đặc biệt độc hại đối với các loài cá, được tạo ra trong giai đoạn đầu tiên của quá trình vi khuẩn. Nếu quá trình nitrate hóa hoạt động, nitrite được chuyển đổi thành nitrate tương đối không độc hại trong giai đoạn thứ hai. Nồng độ nitrite tăng trên 0,05 mg / l (ppm) xuất hiện trong các bể cá ở giai đoạn trưởng thành hoặc trong các bể có bộ lọc nitrate.

Nitrate ảnh hưởng đến chất lượng nước trong bể cá. Nồng độ nitrate cao trong bể cá nước mặn sẽ kìm hãm sự phát triển của san hô và sự nở hoa của tảo thường. Một số bể cá rạn san hô có điều kiện dinh dưỡng cực thấp – tình trạng thiếu nitrate có thể xảy ra trong những trường hợp như thế này. Do đó, nồng độ nitrate trong nước hồ cá cần được kiểm tra thường xuyên. Nên giữ nồng độ nitrate trong bể cá biển không được vượt quá 20 mg / l (ppm). Khi nuôi dưỡng san hô cứng, mục đích là giữ nồng độ nitrate dưới 10 mg / l (ppm), nồng độ này có thể thấp hơn phụ thuộc vào điều kiện chung trong bể cá.

Với độ phân giải cao Tropic Marin Nitrit/Nitrate-Test Professional, nồng độ có thể được xác định với độ chính xác cao trong phạm vi 0 – 1 ppm cho nitrit và 0-20 ppm cho nitrate.

Thông tin sản phẩm:

  • Phạm vi đo: NO2 0 – 1,0 mg / l (ppm)
  • Phạm vi đo: NO3 0 – 20 mg / l (ppm)
  • Độ chính xác: NO2 0,002 mg / l
  • Độ chính xác: NO3 0,05 mg / l
  • Để xác định nồng độ nitrite / nitrate trong hồ
  • Bao gồm bộ so sánh và tiêu chuẩn phốt phát để kiểm tra chức năng và thời hạn sử dụng của thuốc thử
  • Sử dụng khoảng 50 lần đo

Cách sử dụng:

Xác định nồng độ nitrite NO2:

  1. Lắc chai trước khi sử dụng!
  2. Rửa sạch cuvette thủy tinh bằng nước máy và sau đó vài lần với nước bể cá.
  3. Lấy 15ml nước bể cá bằng ống tiêm cho vào ống Cuvette.
  4. Gắn ống nhỏ giọt vào ống tiêm định lượng loại 1ml. Lấy 1ml thuốc thử A cho vào ống Cuvette, đậy nút lại lắc đều dung dịch.
  5. Sau đó thêm 4 giọt thuốc thử C, đóng Ống cuvette thủy tinh một lần nữa, lắc nhẹ và đặt lại vào giá đỡ
  6. Sau 3 phút đặt ống Cuvette lên các vòng tròn trên thẻ màu nitrite, di chuyển ống Cuvette cho đến khi màu trong ống Cuvette và màu trên thẻ giống nhau.
  7. Đọc giá trị nitrite đo được trong trường màu có liên quan. Nếu màu sắc không khớp chính xác, có thể lấy giá trị trung bình.

Xác định nồng độ nitrat NO3:

  1. Lắc chai trước khi sử dụng!
  2. Rửa sạch Cuvette thủy tinh bằng nước máy và sau đó vài lần với nước hồ cá.
  3. Lấy 15ml nước bể cá bằng ống tiêm cho vào ống Cuvette.
  4. Gắn ống nhỏ giọt vào ống tiêm định lượng loại 1ml. Lấy 1ml thuốc thử A cho vào ống Cuvette, đậy nút lại lắc đều dung dịch.
  5. Lắc chai thuốc thử B mạnh mẽ theo hướng nằm ngang trong khoảng 30 giây (thuốc thử phải được lắc đều). Sau đó thêm 10 giọt thuốc thử B vào ống Cuvette sau đó đóng ống cuvette lại, lắc nhẹ.
  6. Sau 3 phút, thêm 4 giọt thuốc thử C, đóng ống cuvette thủy tinh một lần nữa, lắc nhẹ
  7. Sau 3 phút, đặt ống cuvette lên các vòng tròn màu trắng của thẻ màu nitrate di chuyển ống Cuvette cho đến khi màu trong ống Cuvette và màu trên thẻ giống nhau.
  8. Đọc giá trị nitrate đo được trong trường màu có liên quan. Nếu màu sắc không khớp chính xác, có thể lấy giá trị trung bình.
  9. Làm sạch các dụng cụ sau khi đo.

Ghi chú

Nồng độ nitrite cao gây ảnh hưởng đến kết quả đo của nitrate. Nên cần đo nồng độ của nitrite trước và dựa vào đó để hiệu chỉnh kết quả nồng độ của nitrate. Mức nitrite cao thường được tìm thấy trong các bể đang trong giai đoạn trưởng thành hoặc trong các bể có bộ lọc nitrate.

Nếu nồng độ nitrite hoặc nitrate trong nước quá cao, chúng tôi khuyên bạn nên:

  • Đánh giá và giảm số lượng cho ăn hoặc làm phong phú thực phẩm với Tropic Marin LIPOVIT / Tropic Marine LIPO-GARLIC;
  • Đánh giá và điều chỉnh tỷ lệ thả các loài khác
  • Thay đổi 1 phần nước một cách thường xuyên;
  • Sử dụng Tropic Marin NP-BACTO-BALANCE hoặc NP-BACTO-PELLETS để giảm mức độ dinh dưỡng trong thời gian ngắn

Thời hạn sử dụng và lưu trữ

6 tháng sau khi mở.  Bảo quản nơi khô ráo mát mẻ, tránh ánh sáng mặt trời

Bài viết liên quan

Vật liệu lọc sinh học sản xuất bởi CONTINUUM AQUATICS

Với thiết kế độc đáo với 2 dạng chính là pallet và brick người dùng có thể dễ dàng lựa chọn vật liệu lọc cho bể cá của mình. Đặc điểm nổi bật Vật liệu lọc cực kỳ xốp được thiết kế để sử dụng trong tất cả các bể cá và hệ thống thủy

[Chi tiết..]

Vi sinh làm sạch và chống rêu tảo cho bể nước ngọt – Continuum Aquatics Bacter Clean F

Đặc điểm nổi bật Bacter Clean • F là sản phẩm enzyme và nuôi cấy vi sinh vật, được thiết kế đặc biệt để làm sạch bể cá, chống rêu tảo cho bể nước ngọt. Bỏ qua các chất không mong muốn và nới lỏng sự bám chặt của các chất tích tụ và lớp

[Chi tiết..]

Vật liệu lọc nước cao cấp của Continuum Aquatics – BACT ROX L

Đặc điểm nổi bật Vật liệu lọc cực kỳ xốp được thiết kế sử dụng trong tất cả các bể cá và hệ thống thủy sinh để lọc sinh học. Mỗi lít Bact • Rox cung cấp hơn 2.300 mét vuông diện tích bề mặt bên trong để vi khuẩn hóa, cung cấp cho quá

[Chi tiết..]

Than hoạt tính để ngăn ngừa chất vàng và các chất độc hại Tropic Marin Carbon

Mô tả Màu vàng và chất ô nhiễm ảnh hưởng đến điều kiện sống trong bể cá. Nước cần được làm sạch thì ánh sáng mới xuyên qua được  đến san hô, thực vật và cá. Tropic Marin Carbon là một loại than hoạt tính hiệu suất cao với khả năng hấp thụ cao đối

[Chi tiết..]

Tropic Marin NP-Bactor-Pellets Vật liệu lọc loại bỏ nitrat và phốt phát cho bể cá

Một trong những vật liệu lọc dễ sử dụng, có thể phân hủy sinh học để loại bỏ hiệu quả nitrat và phốt phát Đối với môi trường tự nhiên đặc biệt và trong bể san hô, điều quan trọng là phải chú ý đến hàm lượng khoáng chất và chất dinh dưỡng. Mức độ

[Chi tiết..]